DVCTT một phần  Đổi thẻ Căn cước công dân (thực hiện tại cấp tỉnh) - Ký hiệu thủ tục: 2.001195.000.00.00.H50

Lượt xem: 1051
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ tiếp nhận HS Trung tâm PVHCC tỉnh – 22 Trần Hưng Đạo, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Lĩnh vực Lĩnh vực Cấp, quản lý căn cước công dân
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh

Trực tuyến

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

07 ngày làm việc

Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện

Thẻ Căn cước công dân

Phí

Không có thông tin

Lệ phí
- Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng được miễn lệ phí đổi thẻ Căn cước công dân: 
+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính. 
+ Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. 
+ Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.)
- Lệ phí : 50.000 Đồng (Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân.)
- Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng không phải nộp lệ phí: 
+Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Căn cước công dân. 
+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.)
Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 15-12-2015 Bộ Công an
Nghị định 137/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân 31-12-2015 Chính phủ
Thông tư 07/2016/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật căn cước công dân 01-02-2016 Bộ Công an
Thông tư 11/2016/TT-BCA Quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân 04-03-2016 Bộ Công an
Thông tư 59/2019/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân 30-08-2019 Bộ Tài chính
Thông tư số 41/2019/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư 01-10-2019 Bộ Công an
Thông tư số 48/2019/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân 15-08-2019 Bộ Công an
Thông tư số 40/2019/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân 01-10-2019 Bộ Công an

 

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2:
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ:
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu lại thẻ Căn cước công dân.
Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.
Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.
Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.
Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
a) Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01); Mẫu CC01.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
b) Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02). Mẫu CC02.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
c) Trường hợp thông tin không đầy đủ, thống nhất thì xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.   Bản chính: 1
Bản sao: 0
d) Thẻ Căn cước công dân cần đổi.   Bản chính: 1
Bản sao: 0
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.   Bản chính: 1
Bản sao: 0

 

File mẫu:

  • Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02) Tải về
  • Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01) Tải về

Không có thông tin

Phí

Không có thông tin

Lệ phí
- Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng được miễn lệ phí đổi thẻ Căn cước công dân: 
+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính. 
+ Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật. 
+ Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.)
- Lệ phí : 50.000 Đồng (Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân.)
- Lệ phí : 0 Đồng (Các đối tượng không phải nộp lệ phí: 
+Đổi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Căn cước công dân. 
+ Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý Căn cước công dân.)

  Liên hệ