Mức độ 1  Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi - Ký hiệu thủ tục: 1.004878.000.00.00.H50

Lượt xem: 20
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Cục Con nuôi, Sở Tư pháp

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Nuôi con nuôi
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

80 ngày

Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện

Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.

Phí

Không

Lệ phí

Lệ phí : 4.500.000 Đồng (4.500.000đ/trường hợp (được giảm 50% lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi). Trường hợp nhận 2 trẻ em trở lên là anh chị em ruột thì áp dụng mức giảm 50% lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với mỗi trẻ em. Chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước Ba Đình Nộp sau khi Cục Con nuôi tiếp nhận và cấp mã số hồ sơ của người nhận con nuôi.)

Căn cứ pháp lý
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
52/2010/QH12 Luật 52/2010/QH12 17-06-2010 Quốc Hội
19/2011/NĐ-CP Nghị định 19/2011/NĐ-CP 21-03-2011 Chính phủ
24/2014/TT-BTP Thông tư 24/2014/TT-BTP 29-12-2014 Bộ Tư pháp
24/2019/NĐ-CP Nghị định 24/2019/NĐ-CP 05-03-2019 Chính phủ

 

- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi.
- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp chấp thuận hồ sơ, Cục Con nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp, đề nghị Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, lấy ý kiến của những người có liên quan, xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Cục Con nuôi trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 28 của - Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi. Nếu trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi ở nước ngoài, việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì Cục Con nuôi thông báo bằng văn bản cho người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước ngoài hữu quan kèm theo báo cáo đánh giá về trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi ở nước ngoài và văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi. Trường hợp trẻ em không đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi không bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và không đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp.
- Sau khi nhận được văn bản đồng ý của người nhận con nuôi, Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước ngoài hữu quan, Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp, đề nghị Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
- Sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận con nuôi. Tại lễ giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp giao cho cha, mẹ nuôi 01 bộ hồ sơ trẻ em, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.
- Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi nước ngoài, nếu có yêu cầu.


Hồ sơ của người nhận con nuôi

























































Tên giấy tờ

Mẫu đơn, tờ khai

Số lượng

- Đơn xin nhận con nuôi;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 2

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 2

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 2

- Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0

- Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0

- Phiếu lý lịch tư pháp;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0

- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh, bao gồm: +) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi. +) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi. Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá lãnh sự tại Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

 

Bản chính: 2

Bản sao: 0


 



Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi






























Tên giấy tờ

Mẫu đơn, tờ khai

Số lượng

- Giấy khai sinh;

 

Bản chính: 0

Bản sao: 1

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

 

Bản chính: 0

Bản sao: 1

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

 

Bản chính: 0

Bản sao: 1

- Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự.


 


File mẫu:

Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: +) Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật của nước nơi người nhận con nuôi thường trú. +) Đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật nuôi con nuôi, gồm: i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; ii) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; iii) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; iv) Có tư cách đạo đức tốt; v) Không thuộc một trong các trường hợp không được nhận con nuôi sau đây: +) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; +) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; +) Đang chấp hành hình phạt tù; +) Chưa được xóa án tích về một trong các tội có ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Theo khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi, thủ tục này không áp dụng các điều kiện: người nhận con nuôi hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. Người được nhận làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau đây: +) Là người dưới 18 tuổi; +) Một người chỉ được làm con của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

In phiếu hướng dẫn In TTHC Bộ câu hỏi thường gặp