Mức độ 3  Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân - Ký hiệu thủ tục: 1.004873.000.00.00.H50

Lượt xem: 367
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã nơi thường trú trước đây (đối với trường hợp người yêu cầu đã thường trú ở nhiều nơi khác nhau).

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Hộ tịch
Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian trả lời kết quả không tính vào thời hạn giải quyết.

Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Phí

Không có thông tin

Lệ phí

10.000 đồng/trường hợp.

Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Luật Hộ tịch năm 2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

- Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh về việc quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/9/2016 của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực-Bộ Tư pháp.

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú.

- Công chức Tư pháp- Hộ tịch tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

- Nếu đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì tiến hành cấp giấy xác nhận.

- Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.


* Giấy tờ phải nộp:



- Tờ khai (theo mẫu quy định);



- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp là công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoàithì nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn, hủy kết hôn tương ứng;



- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó;



 - Văn bản ủy quyền (nếu có ủy quyền).



*  Giấy tờ xuất trình:



- Giấy CMND, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký hộ tịch;



- Sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú của người có yêu cầu đăng ký hộ tịch để xác định thẩm quyền đăng ký (trong giai đoạn chuyển tiếp).


File mẫu:

  • Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp xã Tải về

- Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

- Nam từ đủ20 tuổi trở lên, nữ từđủ 18 tuổi trở lên.

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

- Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

- Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hộ tịch được gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ như: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú của người có yêu cầu đăng ký hộ tịch và các giấy tờ có liên quan phải là bản sao có chứng thực.